Bạn có biết 80% học sinh chọn sai khối thi cấp 3 dẫn đến lãng phí thời gian và cơ hội nghề nghiệp? Bài viết này sẽ giải mã chi tiết các khối thi, mã môn học, và bí quyết chọn ngành phù hợp để định hình tương lai từ sớm!
1. Giới Thiệu Về Các Khối Thi Cấp 3: “Chìa Khóa” Mở Cánh Cổng THPT & Đại Học
Khi bước vào kỳ tuyển sinh cấp 3, việc chọn khối thi phù hợp không chỉ quyết định ngôi trường THPT mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến lộ trình hướng nghiệp sau này. Tại Việt Nam, hệ thống các khối thi truyền thống (A, B, C, D…) và khối mới (A1, D7, H, N…) được Bộ GD&ĐT cập nhật hàng năm, đòi hỏi phụ huynh và học sinh nắm rõ để tối ưu lợi thế.
Bí Quyết Phân Biệt Bằng THPT Thật – Giả: Hướng Dẫn Chi Tiết & Cảnh Báo Rủi Ro
Phân Tích Chi Tiết Các Khối Thi & Ngành Nghề Liên Quan
Khối A (Toán – Lý – Hóa): “Bệ Phóng” Cho Dân Kỹ Thuật
- Mã môn thi: Toán (M01), Lý (M02), Hóa (M03).
- Ngành nghề phù hợp: Kỹ thuật, Công nghệ thông tin, Xây dựng, Quản trị kinh doanh.
- Lưu ý: Khối A chiếm 40% tổng chỉ tiêu đại học (Số liệu Bộ GD&ĐT 2023).
“Nếu con bạn mê robot hay thích giải toán đố, khối A chính là lựa chọn số 1 để trở thành kỹ sư tương lai!”
Khối C (Văn – Sử – Địa): Sức Mạnh Của Ngôn Ngữ Và Xã Hội
- Mã môn thi: Văn (M04), Sử (M05), Địa (M06).
- Ngành nghề phù hợp: Báo chí, Luật, Sư phạm, Du lịch.
- Xu hướng: Ngành Digital Marketing đang “khát” nhân lực có tư duy xã hội từ khối C.
“Giỏi văn có kiếm được tiền? Câu trả lời là CÓ nếu bạn biết cách tận dụng khối C trong thời đại 4.0!”
Khối D (Toán – Văn – Anh): Lợi Thế Toàn Cầu Hóa
- Mã môn thi: Toán (M01), Văn (M04), Anh (M07).
- Ngành nghề phù hợp: Ngoại giao, Kinh tế đối ngoại, CNTT (yêu cầu tiếng Anh).
- Thống kê: 60% doanh nghiệp FDI ưu tiên ứng viên giỏi ngoại ngữ (Theo VietnamWorks 2023).
“Chọn khối D không đơn giản là học tiếng Anh – đó là tấm vé thông hành để làm việc tại bất cứ đâu trên thế giới!”
Bằng Cấp 3 Chính Quy Là Gì? Giá Trị Pháp Lý & Quy Trình Cấp
Bảng mã các môn thi trong kỳ thi tuyển sinh lớp 10
Cung cấp bảng mã môn thi cụ thể cho kỳ thi tuyển sinh lớp 10, nhưng việc nắm bắt được các môn học thường có trong kỳ thi này là rất quan trọng. Dưới đây là bảng liệt kê các môn thi phổ biến và mã môn học tương ứng trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, có thể tham khảo để hình dung về hệ thống mã hóa môn học:
TÊN KHỐI THI | TỔ HỢP MÔN THI | CÁC TRƯỜNG TUYỂN SINH |
Khối A01Khối A02
Khối A03 Khối A04 Khối A05 Khối A06 Khối A07 Khối A08 |
Toán, Tiếng Anh, Vật Lý.Toán, Sinh học, Vật Lý.
Lịch sử, Toán, Vật lý. Địa lý, Toán, Vật lý. Lịch sử, Toán, Hoá học. Toán, Địa lý, Hoá học. Toán, Địa lý, Lịch sử. GDCD, Lịch sử, Toán. |
Đại học Bách Khoa Hà Nội, ĐH công nghệ – ĐH Quốc gia HNĐại học xây dựng
Đại học Ngoại thương Đại học khoa học Tự nhiên ĐH Kiểm Soát Học viện An ninh nhân dân Đại học Sư Phạm kỹ thuật TP.HCM Học viện Hậu cần,….. |
Khối B01Khối B02
Khối B03 Khối B04 Khối B05 Khối B08 |
Toán, Sinh học, Lịch sử.Toán, Sinh học, Địa lí.
Toán, Ngữ văn, Sinh học Toán, GDCD, Sinh học Toán, Khoa học xã hội, Sinh học. Toán, Tiếng Anh, Sinh học |
Khoa Y Dược – trường Đại học Quốc Gia Hà Nội; Đại học Y Hà NộiĐại học Bách Khoa Hà Nội, Học viện Mr Quốc Y, trường Đại học Y Thái Nguyên – ĐH Thái Nguyên,
Khoa Y Dược – trường ĐH Đà Nẵng Đại học Y Khoa Vinh Đại học Y Dược TPHCM, Khoa Y – trường Đại học Quốc gia TPHCM Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM,…
|
Khối C00Khối C01
Khối C02 Khối C03 Khối C04 Khối C05 Khối C06 |
Ngữ văn, Địa lý, Lịch sửNgữ văn, Vật lý, Toán.
Ngữ văn, Hoá học, Toán. Ngữ văn, Lịch sử, Toán Ngữ văn, Địa lý, Toán. Ngữ văn, Hoá học, Vật Lý. Ngữ văn, Sinh học, Vật lý |
Đại học Kiểm soátHọc viện An ninh nhân dân
Học viện Báo chí tuyên truyền Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Luật Học viện Hành chính quốc gia Học viện Tòa án Trường Sĩ Quan Chính Trị – ĐH Chính Trị,… |
Khối D01Khối D02
Khối D03 Khối D04 Khối D05 Khối D06 Khối D07 |
Ngữ văn, Tiếng Anh, ToánNgữ văn, Tiếng Nga, Toán.
Ngữ văn, Tiếng Pháp, Toán. Ngữ văn, Tiếng Trung, Toán. Ngữ văn, Tiếng Đức, Toán. Ngữ văn, Tiếng Nhật, Toán. Toán, Tiếng Anh, Hoá học. |
Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHNĐại học Ngoại thương
Đại học Hà Nội Học viện Ngoại giao, Đại học Luật Học viện An ninh nhân dân Học viện Hàng không Việt Nam Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Học Viện Khoa Học Mr Quốc Sự – Hệ quân sự KV miền Nam Đại học Cảnh sát nhân dân… |
Tầm quan trọng của việc lựa chọn khối thi đối với định hướng nghề nghiệp
Việc lựa chọn khối thi ở cấp 3 có một vai trò vô cùng quan trọng trong việc định hướng nghề nghiệp tương lai. Các môn học trong mỗi khối thi thường có mối liên hệ mật thiết với kiến thức nền tảng cần thiết cho các ngành học ở bậc đại học.
Do đó, việc lựa chọn một khối thi phù hợp sẽ giúp học sinh có sự chuẩn bị tốt nhất cho con đường học vấn và sự nghiệp sau này.
Ví dụ, những học sinh chọn Khối A (Toán – Lý – Hóa) thường có xu hướng theo học các ngành kỹ thuật, công nghệ thông tin, xây dựng, điện tử viễn thông, cơ khí, hoặc các ngành kinh tế như quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng .
Khối B (Toán – Hóa – Sinh) là sự lựa chọn truyền thống cho các ngành y dược, sinh học, công nghệ sinh học, nông lâm nghiệp và thú y .
Những học sinh đam mê các ngành khoa học xã hội và nhân văn, sư phạm, báo chí, luật thường chọn Khối C (Văn – Sử – Địa) .
Trong khi đó, Khối D (Toán – Văn – Anh) mở ra nhiều cơ hội trong lĩnh vực ngôn ngữ học, kinh tế quốc tế, quan hệ đối ngoại, truyền thông và marketing .
Các khối thi năng khiếu lại hướng đến những ngành nghề đặc thù liên quan đến nghệ thuật, âm nhạc, thể dục thể thao và báo chí
Việc tìm hiểu và khám phá các ngành nghề tiềm năng ngay từ khi còn ở cấp 2, cấp 3 sẽ giúp các em học sinh có cái nhìn rõ ràng hơn về con đường sự nghiệp mà mình muốn theo đuổi.
Từ đó, các em có thể lựa chọn khối thi ở cấp 3 một cách phù hợp, đảm bảo rằng mình sẽ được trang bị những kiến thức và kỹ năng cần thiết để thành công trong lĩnh vực đó.
Ngược lại, việc lựa chọn khối thi một cách ngẫu nhiên hoặc không có sự cân nhắc kỹ lưỡng có thể dẫn đến việc học sinh cảm thấy không phù hợp với các môn học, gặp khó khăn trong việc định hướng nghề nghiệp sau này, hoặc thậm chí phải thay đổi ngành học ở bậc đại học, gây lãng phí thời gian và công sức.
Sự liên kết chặt chẽ giữa các môn học trong từng khối thi và yêu cầu kiến thức của các ngành nghề ở bậc đại học cho thấy tầm quan trọng của việc đưa ra quyết định lựa chọn khối thi một cách có chiến lược, dựa trên sự hiểu biết về bản thân và những cơ hội nghề nghiệp trong tương lai.
Khám phá các khối thi năng khiếu và mở rộng
Bên cạnh các khối thi truyền thống, hệ thống giáo dục cấp 3 tại Việt Nam còn có các khối thi năng khiếu, dành cho những học sinh có năng khiếu đặc biệt trong các lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao. Đồng thời, sự xuất hiện của các khối thi mở rộng cũng mang đến nhiều lựa chọn linh hoạt hơn cho học sinh.
Khối thi năng khiếu:
-
Các khối thi năng khiếu thường bao gồm môn Ngữ văn hoặc Toán kết hợp với một hoặc hai môn năng khiếu đặc thù. Ví dụ, Khối H (Ngữ văn, Năng khiếu vẽ), Khối M (Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm và Hát), Khối N (Ngữ văn, Năng khiếu âm nhạc), Khối S (Ngữ văn, Năng khiếu sân khấu điện ảnh), Khối T (Toán, Sinh học, Năng khiếu thể dục thể thao), Khối V (Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật), và Khối R (Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu báo chí) .
-
Các khối thi này tạo cơ hội cho những học sinh có tài năng đặc biệt trong các lĩnh vực nghệ thuật, âm nhạc, thể thao và báo chí để theo đuổi đam mê và phát triển năng lực của mình. Các ngành nghề liên quan đến các khối năng khiếu rất đa dạng, từ thiết kế, kiến trúc, âm nhạc, biểu diễn nghệ thuật, đến thể dục thể thao, báo chí và truyền thông . Sự đa dạng của các khối năng khiếu cho thấy sự quan tâm của hệ thống giáo dục đến việc phát hiện và bồi dưỡng những tài năng đặc biệt, không chỉ giới hạn trong các môn học thuật truyền thống.
Khối thi mở rộng:
-
Các khối thi mở rộng thường là các biến thể của các khối thi truyền thống, với sự thay đổi nhỏ ở tổ hợp môn thi. Ví dụ, bên cạnh Khối A00 (Toán, Lý, Hóa) còn có Khối A01 (Toán, Lý, Tiếng Anh), Khối A02 (Toán, Lý, Sinh), Khối A03 (Toán, Lý, Lịch sử),… tương tự với các khối B, C, D .
-
Mục đích của việc mở rộng các khối thi này là nhằm tạo ra nhiều tổ hợp môn thi phù hợp hơn với năng lực và sở thích của học sinh, đồng thời mở rộng cơ hội xét tuyển vào các trường đại học và cao đẳng với nhiều ngành nghề khác nhau. Sự xuất hiện của nhiều khối thi mở rộng cho thấy nỗ lực tạo ra các con đường học tập linh hoạt hơn, đáp ứng nhu cầu và khả năng đa dạng của học sinh, đồng thời tối ưu hóa cơ hội trúng tuyển vào các chương trình đào tạo ở bậc cao hơn
Bảng mã môn cập nhật mới nhất
Sau khi vượt qua kỳ thi tuyển sinh lớp 10 và bước vào cánh cửa trung học phổ thông, học sinh sẽ tiếp tục đối diện với một quyết định quan trọng khác: lựa chọn khối thi. Khối thi này sẽ định hướng các môn học chuyên sâu mà các em sẽ theo đuổi trong suốt 3 năm học cấp 3, đồng thời có vai trò quyết định trong việc lựa chọn ngành nghề ở bậc đại học sau này. Các khối thi truyền thống ở Việt Nam bao gồm Khối A, Khối B, Khối C và Khối D.
TỔ HỢP MÔN | MÔN HỌC |
Khối A00 | Toán, Vật Lý, Hóa học |
Khối A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
Khối B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
Khối C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
Khối D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
Khối D02 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga |
Khối D03 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
Khối D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
Khối D05 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức |
Khối D06 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật |
Khối A02 | Toán, Vật lí, Sinh học |
Khối A03 | Toán, Vật lí, Lịch sử |
Khối A04 | Toán, Vật lý, Địa lí |
Khối A05 | Toán, Hóa học, Lịch sử |
Khối A06 | Toán, Hóa học, Địa lí |
Khối A07 | Toán, Lịch sử, Địa lí |
Khối B01 | Toán, Sinh học, Lịch sử |
Khối B02 | Toán, Sinh học, Địa lí |
Khối B03 | Toán, Sinh học, Ngữ văn |
Khối C01 | Ngữ văn, Toán, Vật lí |
Khối C03 | Ngữ văn, Toán, Lịch sử |
Khối C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
Khối C06 | Ngữ văn, Vật lí, Sinh học |
Khối C07 | Ngữ văn, Vật lí, Lịch sử |
Khối C08 | Ngữ văn, Hóa học, Sinh học |
Khối C10 | Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử |
Khối C11 | Ngữ văn, Hóa học, Địa lí |
Khối C13 | Ngữ văn, Sinh học, Địa lí |
Khối D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
Khối D09 | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh |
Khối D10 | Toán, Địa lí, Tiếng Anh |
Khối D11 | Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh |
Khối D13 | Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh |
Khối D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
Khối D16 | Toán, Địa lí, Tiếng Đức |
Khối D17 | Toán, Địa lí, Tiếng Nga |
Khối D19 | Toán, Địa lí, Tiếng Pháp |
Khối D20 | Toán, Địa lí, Tiếng Trung |
Khối D22 | Toán, Hóa học, Tiếng Nga |
Khối D23 | Toán, Hóa học, Tiếng Nhật |
Khối D24 | Toán, Hóa học, Tiếng Pháp |
Khối D26 | Toán, Vật lí, Tiếng Đức |
Khối D27 | Toán, Vật lí, Tiếng Nga |
Khối D29 | Toán, Vật lí, Tiếng Pháp |
Khối D30 | Toán, Vật lí, Tiếng Trung |
Khối D32 | Toán, Sinh học, Tiếng Nga |
Khối D33 | Toán, Sinh học, Tiếng Nhật |
Khối D34 | Toán, Sinh học, Tiếng Pháp |
Khối D36 | Toán, Lịch sử, Tiếng Đức |
Khối D37 | Toán, Lịch sử, Tiếng Nga |
Khối D39 | Toán, Lịch sử, Tiếng Pháp |
Khối D40 | Toán, Lịch sử, Tiếng Trung |
Khối D42 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nga |
Khối D43 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật |
Khối D44 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp |
Khối D46 | Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Đức |
Khối D47 | Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Nga |
Khối D49 | Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Trung |
Khối D51 | Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Đức |
Khối D53 | Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Nhật |
Khối D54 | Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Pháp |
Khối D55 | Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung |
Khối D56 | Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Đức |
Khối D57 | Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Nga |
Khối D58 | Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Nhật |
Khối D59 | Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Pháp |
Khối D60 | Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Trung |
Khối D61 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức |
Khối D62 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga |
Khối D63 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật |
Khối D64 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp |
Khối D65 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung |
Khối H00 | Ngữ văn, Năng khiếu vẽ NT1, Năng khiếu vẽ NT 2 |
Khối H01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ MT N00 Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu âm nhạc 2 |
Khối M00 | Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát |
Khối T00 | Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT |
Khối V00 | Toán, Vật lí, Vẽ Mỹ thuật |
Khối V01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật |
Khối S00 | Ngữ văn, NK SKĐA 1, NK SKĐA 2 |
Khối R00 | Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu báo chí |
Khối K00 | Toán, Vật lí, Kĩ thuật nghề |
Khối C02 | Ngữ văn, Toán, Hóa học |
Khối C05 | Ngữ văn, Vật lí, Hóa học |
Khối C09 | Ngữ văn, Vật lý, Địa lí |
Khối C12 | Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử |
Khối D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
Khối D12 | Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh |
Khối D15 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh |
Khối D18 | Toán, Địa lí, Tiếng Nhật |
Khối D21 | Toán, Hóa học, Tiếng Đức |
Khối D25 | Toán, Hóa học, Tiếng Trung |
Khối D28 | Toán, Vật lí, Tiếng Nhật |
Khối D31 | Toán, Sinh học, Tiếng Đức |
Khối D35 | Toán, Sinh học, Tiếng Trung |
Khối D38 | Toán, Lịch sử, Tiếng Nhật |
Khối D41 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Đức |
Khối D45 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung |
Khối D48 | Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Nhật |